đậu mùa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loại bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan nhanh, đặc trưng bởi sốt cao và phát ban tiến triển thành các mụn nước, mụn mủ, để lại sẹo rỗ (sẹo rỗ mặt) sau khi khỏi bệnh. Bệnh do virus Variola gây ra và đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tuyên bố thanh toán toàn cầu vào năm 1980.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trước đây, đậu mùa là nỗi ám ảnh của nhân loại vì tỷ lệ tử vong cao và khả năng lây lan mạnh.
- Nhờ chiến dịch tiêm chủng vắc-xin toàn cầu, bệnh đậu mùa đã bị xóa sổ.
- Các nốt ban của bệnh đậu mùa thường xuất hiện đầu tiên ở mặt, sau đó lan ra toàn thân.
Các cách sử dụng nâng cao
- "bệnh đậu mùa": Cụm từ y học chính thức, nhấn mạnh tính chất bệnh lý.
- Lịch sử y học ghi nhận bệnh đậu mùa đã cướp đi sinh mạng của hàng trăm triệu người.
- "virus đậu mùa": Chỉ tác nhân gây bệnh cụ thể.
- Các mẫu virus đậu mùa hiện chỉ được lưu giữ trong một số phòng thí nghiệm an toàn cao cấp.
Biến thể và từ gần giống
- Thủy đậu (danh từ): Một bệnh truyền nhiễm khác, do virus Varicella Zoster gây ra, thường nhẹ hơn, các nốt mụn nước nông và ít để lại sẹo sâu như đậu mùa.
- Đậu mùa khỉ (Monkeypox) (danh từ): Một bệnh do virus cùng họ với virus đậu mùa gây ra, có triệu chứng tương tự nhưng thường nhẹ hơn.
- Sẹo rỗ mặt (danh từ): Di chứng đặc trưng trên da sau khi khỏi bệnh đậu mùa, thường dùng để mô tả hậu quả của bệnh.
Từ đồng nghĩa
- Thiên hoa (danh từ): Tên gọi dân gian cũ của bệnh đậu mùa.
- Variola (danh từ): Tên gọi khoa học quốc tế của bệnh, thường dùng trong văn bản y học.
Thành ngữ liên quan
- "Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa": Thành ngữ này đôi khi được liên hệ ngầm với việc thoát khỏi bệnh này (đậu mùa) lại mắc phải bệnh khác nguy hiểm không kém, dù không trực tiếp nhắc đến tên bệnh.
- Anh ta mới khỏi sốt xuất huyết, giờ lại nhiễm viêm phổi, đúng là tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa.
- dt. Bệnh truyền nhiễm lây lan nhanh biểu hiện qua các mụn phỏng nước trên mặt da khi khỏi để lại sẹo nhỏ, sâu và dày (rỗ hoa).